đào ngũ

Học thuật
Thân thiện
đào ngũ

Một người lính đào ngũ khỏi doanh trại vào ban đêm.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bỏ hàng ngũ quân đội trốn đi: Hành động của quân nhân tự ý rời bỏ đơn vị, nhiệm vụ quân sự của mình một cách trái phép thường mật.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Người lính đó đã quyết định đào ngũ không chịu nổi sự khắc nghiệt của chiến tranh.
    • Trong chiến tranh, việc binh lính đào ngũ một tội rất nghiêm trọng.
    • Hắn bị kết án tội đào ngũ phản bội đồng đội.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tội đào ngũ": một tội danh trong quân sự, chỉ hành vi bỏ trốn khỏi nhiệm vụ.
    • Tòa án quân sự đã xét xử anh ta về tội đào ngũ.
  • "Tư tưởng đào ngũ": tư tưởng, ý định muốn bỏ trốn khỏi hàng ngũ, thường dùng để phê phán.
    • Anh ta bị chỉ trích tư tưởng đào ngũ trước nhiệm vụ khó khăn.
Biến thể từ gần giống
  • Kẻ đào ngũ (danh từ): người thực hiện hành vi đào ngũ.
    • Những kẻ đào ngũ sẽ bị truy nã trừng phạt.
  • Đào tẩu (động từ): trốn chạy, bỏ đi (nghĩa rộng hơn, có thể dùng trong các lĩnh vực khác ngoài quân sự).
    • Tên tội phạm đã tìm cách đào tẩu ra nước ngoài.
Từ đồng nghĩa
  • Bỏ ngũ: (từ , ít dùng) có nghĩa tương tự "đào ngũ".
  • Trốn lính: (từ thông tục) chỉ hành động trốn khỏi nghĩa vụ quân sự.
Từ trái nghĩa
  • Tòng quân: gia nhập quân đội.
  • Trung thành: giữ vững nhiệm vụ, không bỏ đi.
Thành ngữ liên quan
  • "Chết không đào ngũ, đói không ăn cắp": một câu thành ngữ ca ngợi phẩm chất kiên trung, trung thực của người lính con người nói chung, trong hoàn cảnh khó khăn nhất cũng không làm điều sai trái.
đào ngũ

Một người lính đào ngũ khỏi doanh trại vào ban đêm.

  1. đgt. (H. đào: trốn tránh; ngũ: hàng ngũ bộ đội) Nói quân nhân bỏ đơn vị của mình trốn đi: Một lính ngụy đào ngũ được giác ngộ.